Quy định hoạt động tốt nghiệp của Trường Đại họa Hòa Bình

Đăng ngày 20/05/2014 7:11 PM

Quy dịnh về hoạt động tốt nghiệp của Trường Đại học Hòa Bình từ Năm 2012

 

QUY ĐỊNH

Về các hoạt động tốt nghiệp tại Trường Đại học Hòa Bình

(Ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-ĐHHB

ngày      tháng      năm 2014 của  Hiệu trưởng Trường Đại học Hòa Bình)

______________

Chương I

ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP

1.   Đối tượng áp dụng

Sinh viên Đại học, Cao đẳng năm cuối tại Trường Đại học Hòa Bình

2. Điều kiện được dự thi tốt nghiệp

2.1. Sinh viên không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tính đến thời điểm xét dự thi tốt nghiệp.

2.2. Hoàn thành học phần Giáo dục quốc phòng và Giáo dục thể chất.

2.3. Không còn học phần bị điểm dưới 5 (chưa tính các môn thi tốt nghiệp).

3. Điều kiện được làm khoá luận, đồ án tốt nghiệp

3.1. Đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp.

3.2. Kết quả học tập và một số điều kiện khác của từng ngành do Khoa quy định trình Hiệu trưởng xem xét và phê duyệt. Số sinh viên làm khóa luận, đồ án tốt nghiệp không vượt quá 40% tổng số sinh viên tốt nghiệp của Khoa.

3.3. Báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp đạt từ 8.0 trở lên.

4. Đối với ngành đặc biệt

Đối với khoa Mỹ thuật công nghiệp, toàn bộ sinh viên tốt nghiệp được thực hiện làm đồ án tốt nghiệp.

Ngoài ra, với một số ngành đặc biệt (số lượng sinh viên ít, đặc thù riêng, ...) tổ chức thi tốt nghiệp, khoá luận tốt nghiệp do Hiệu trưởng quy định.

5. Môn thi tốt nghiệp:

5.1. Môn thi tốt nghiệp gồm 03 môn thi:

- Môn điều kiện: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh (áp dụng cho tất cả sinh viên đại học, là môn điều kiện để công nhận tốt nghiệp trừ sinh viên cao đẳng khóa 311 học theo học chế tín chỉ)

- Môn cơ sở ngành

- Môn chuyên ngành

5.2. Đồ án tốt nghiệp khoa Mỹ thuật công nghiệp gồm 2 phần: Đồ án thiết kế chuyên ngành chiếm 80% và Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chiếm 20%.

5.3. Giao cho từng khoa lập danh sách các môn thi tốt nghiệp phù hợp cho từng ngành, từng chuyên ngành, báo cáo Hiệu trưởng xem xét và phê duyệt.

6. Thi tốt nghiệp

- Ôn thi tốt nghiệp: Tổ chức ôn thi tốt nghiệp 10 tiết/môn thi/lớp.

- Thi tốt nghiệp: Thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

7. Quy định số lượng sinh viên đối với giảng viên hướng dẫn khóa luận, đồ án

7.1. Đối với khóa luận tốt nghiệp

- Tối đa 2 sinh viên đối với giảng viên trình độ đại học có từ 3 năm thâm niên trở lên.

- Tối đa 6 sinh viên đối với giảng viên thạc sỹ.

- Tối đa 8 sinh viên đối với giảng viên chính, tiến sĩ.

- Tối đa 10 sinh viên đối với giảng viên TSKH, PGS.

- Tối đa 12 sinh viên đối với GS.

7.2. Đối với đồ án tốt nghiệp

- Tối đa 15 sinh viên đối với giảng viên thạc sỹ

- Tối đa 25 sinh viên đối với giảng viên chính, tiến sĩ.

- Tối đa 30 sinh viên đối với giảng viên TSKH, PGS.

- Tối đa 35 sinh viên đối với GS.

8. Quy định trình bày, biểu mẫu khóa luận

Theo quy định về biểu mẫu của Trường Đại học Hòa Bình.

Chương 2

BẢO VỆ KHÓA LUẬN, ĐỒ ÁN VÀ THI TỐT NGHIỆP

1. Hội đồng bảo vệ

1.1. Khóa luận

Hội đồng bảo vệ khóa luận tối thiểu là 03 thành viên gồm: chủ tịch (không làm phản biện), ủy viên phản biện (khi không làm phản biện thì làm ủy viên thư ký) ,ủy viên thư ký (khi làm phản biện thì là ủy viên phản biện) hội đồng.

1.2. Đồ án

Hội đồng bảo vệ đồ án tốt nghiệp tối thiểu gồm 5 thành viên gồm: chủ tịch, ủy viên và thư ký hội đồng (trong đó giáo viên hướng dẫn không ở hội đồng có sinh viên mình hướng dẫn)

1.3. Giao cho từng khoa thành lập các hội đồng chấm khóa luận cho từng ngành, từng chuyên ngành, báo cáo Hiệu trường xem xét và phê duyệt.

2. Điểm chấm khóa luận, đồ án

2.1. Điểm khóa luận (ĐKL)

Điểm của Chủ tịch, ủy viên phản biện, ủy viên thư ký hội đồng, giáo viên hương dẫn tính hệ số 1

Điểm khóa luận (ĐKL) = (Chủ tịch + Ủy viên phản biện + Ủy viên thư ký + Giảng viên hướng dẫn)/4 và làm tròn đến 0.5

2.2. Điểm đồ án

- Các thành viên Hội đồng chấm theo thang điểm 10, được phép chấm lẻ đến 0,5 và tính theo công thức: (Điểm đồ án thiết kế chuyên ngành x 0,8) + (Điểm thuyết minh đồ án x 0,2). Kết quả được làm tròn tới 1 chữ số thập phân.

- Điểm Đồ án tốt nghiệp của sinh viên là trung bình cộng điểm GVHD, điểm phản biện và các thành viên Hội đồng, được làm tròn tới 2 chữ số thập phân. Những điểm chênh lệch quá 2 điểm so với điểm trung bình của Hội đồng sẽ tính lại.  

 

Chương 3

XÉT VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

1. Điều kiện xét tốt nghiệp

- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự tính đến thời điểm xét tốt nghiệp

- Có chứng chỉ Giáo dục quốc phòng, Giáo dục thể chất

- Xếp loại đạt kỳ thi tốt nghiệp môn Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

- Tích luỹ đủ số học phần quy định cho chương trình, không còn học phần bị điểm dưới 5

2. Công nhận tốt nghiệp

Căn cứ đề nghị của Hội đồng xét tốt nghiệp, Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp cho những sinh viên đủ điều kiện theo quy định.

Chương 4

THANH TOÁN HOẠT ĐỘNG TỐT NGHIỆP

 

TT

Nội dung

Mức thanh toán

Giờ chuẩn

1

1.1. Hội đồng thi

 

 

Chủ tịch

160.000 đ/buổi

2 giờ chuẩn

Phó chủ tịch

120.000 đ/buổi

1.5  giờ chuẩn

Ủy viên, thư ký

80.000 đ/buổi

1 giờ chuẩn

1.2. Hội đồng chấm khóa luận, đồ án

 

 

Chủ tịch

75.000 đồng/khóa luận

0.9 giờ chuẩn/khóa luận

Ủy viên phản biện

50.000 đồng/khóa luận

0.6 giờ chuẩn/khóa luận

Ủy viên, Ủy viên thư ký

35.000 đồng/khóa luận

0.4 giờ chuẩn/khóa luận

2

Cán bộ coi thi

120.000 đồng/buổi

1.5 giờ chuẩn

3

Hướng dẫn thực tập tốt nghiệp

2 giờ chuẩn/báo cáo

 

4

Đề thi tự luận

120.000 đ/đề

1,5 giờ chuẩn

5

Đề thi trắc nghiệm

160.000 đ/đề

2 giờ chuẩn

6

Chấm thi tự luận

10.000 đồng/bài (2 lượt chấm)

0.12 giờ chuẩn

7

Chấm thi trắc nghiệm

5.000 đồng/bài (2 lượt chấm)

0.06 giờ chuẩn

8

Hướng dẫn khóa luận

7 giờ chuẩn/khóa luận

 

9

Hướng dẫn và chấm tiền tốt nghiệp đồ án tốt nghiệp khoa MTCN

2 giờ chuẩn/báo cáo

 

10

Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp khoa MTCN

7 giờ chuẩn/đồ án

 

11

Đơn vị thực tập (do Trường và sinh viên tự liên hệ )

100.000 đồng/sv

 

12

Ôn thi tốt nghiệp (bao gồm cả đề cương ôn thi)

10 giờ chuẩn/môn thi

 

13

Kiểm tra, quản lý, cấp bằng và các giấy tờ khác

40.000 đồng/sv

 

14

Phôi bằng

Theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo

Ghi chú:

  1. Giảng viên thỉnh giảng thanh toán theo mức thanh toán bằng tiền hoặc giờ chuẩn quy đổi ra tiền theo chức danh đối với các mục 3, 8, 9, 10 và 12.
  2. Ủy viên hội đồng khóa luận nếu phản biện khóa luận thì làm ủy viên phản biện, còn không làm phản biện thì làm ủy viên thư ký; Chủ tịch hội đồng khóa luận không làm phản biện  các khóa luận trong hội đồng đó.
  3. Giờ chuẩn được tính cho giảng viên cơ hữu nếu còn thiếu giờ định mức trong năm học đó, trường hợp đã đủ hoặc vượt giờ theo định mức thì được thanh toán theo mức thanh toán như với giảng viên thỉnh giảng.

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

Đã ký

 

GS.TSKH Đặng Ứng Vận

 

 

Đăng ký học trực tuyến

 

  Liên kết website